Cài đặt Linux tự động qua mạng bằng Cobbler

1. Giới thiệu 
1.1 Cobbler là gì?
Cobbler là server cài đặt linux cho phép ta cài đặt hệ điều hành linux lên các máy trạm thông qua môi trường mạng.
Cobbler hỗ trợ cài đặt qua mạng sử dụng PXE và cài đặt lại hệ điều hành sử dụng 1 phần mềm nhỏ hỗ trợ (koan)
1.2 Các thành phần của Cobbler 
Cobbler kết nối và tự động hóa nhiều công đoạn khác nhau trong quá trình cài đặt Linux, giúp cho người quản trị dễ dàng hơn trong việc cài đặt số lượng lớn hệ điều hành Linux với những cấu hình khác nhau. Cobbler quản lý những thành phần chính sau :
Kickstart file : đây là thành phần quan trọng nhất, kickstart file là file chứa tất cả những cấu trả lời cần thiết cho việc cài đặt hệ điều hành Linux. Anaconda, trình cài đặt Linux, sẽ lấy dữ liệu ở đây để tự động cài đặt.
TFTP, Web, FTP, rsync server : đây là các giao thức mà Cobbler sử dụng để truyển tải các file cài đặt từ server đến các máy trạm để cài linux.
DHCP server : để phục vụ cho việc cài đặt qua mạng, máy trạm phải kết nối được đến server và do đó phải được cấp 1 địa chỉ IP. Quá trình cấp địa chỉ này được thực hiện bởi DHCP server
DNS server : để tiện cho việc quản lý, ta có thể gán địa chỉ IP với 1 tên miền.
Web server : Cobbler cung cấp 1 giao diện web cho phép người quản trị thông qua đó, quản lý các profile cũng như các máy trạm được cài đặt.
Các khái niệm cơ bản cần biết của Cobbler 
Distribution : chứa các thông tin về kernel và initrd nào được sử dụng, bao gồm cả các dữ liệu dùng để cài đặt. Hiểu 1 cách đơn giản. Đấy chính là đĩa cài đặt của Linux của ta.
Profile = Distribution + kickstart file + các gói cài đặt thêm (nếu cần)
System Profile + MAC addr (IP addr, hostname)
Repo : là nơi chứa các gói cài đặt thêm.
Như vậy, có thể thấy, trình tự cấu hình Cobbler sẽ như sau :
• Tạo distribution
• Tạo profle
• Tạo repo.
• Add system.
• Boot máy trạm và chờ kết quả

2. Hướng dẫn cài đặt Linux bằng Cobbler 
2.1 Mô hình 

Cobbler

Mô hình ở đây của ta bao gồm :
• 1 install server
o Cài Centos 5.4
o cài đặt các service : cobbler, dhcp, http, tftp, rsync
o Địa chỉ IP : 192.168.1.10
• 1 client :
o chưa cài gì cả.
o MAC addr : 00:0C:29:8D:30:53
o Trình tự boot cấu hình trong BIOS :
+ 1st : HDD
+ 2nd : Network
+ 3rd : DVD
• Thông số mạng :
o Dải mạng 192.168.1.0/24
o Gateway : 192.168.1.1
o Dải địa chỉ cấp DHCP : 192.168.1.20 đến 192.168.1.30.
Sau khi cấu hình xong, client khi boot lên lần đầu sẽ tự động lấy file cài đặt Linux từ install server và cài đặt.

Bước 1 : cài đặt cobbler và các phần mềm cần thiết
Ta cài đặt cobbler và các phần mềm cần thiết của cho nó thông qua yum. Do đó, trước tiên phải enable epel repo của yum.

Cobbler_1

 Sau khi cài đặt xong ta kiểm tra lại xem epel đã được enable chưa bằng lệnh.

Cobbler_2

 Nếu có epel trong list như trên là được

Ta tiến hành cài đặt các gói cần thiết bằng yum, các gói sau cần phải cài đặt : dhcp, http, cobbler và cobbler web interface

Cobbler_3

Bước 2 : chuẩn bị các service cần thiết

Httpd : Start httpd và cấu hình để httpd khởi động cùng hệ thống

Cobbler_4

 Iptables : Stop iptables (để quá trình install diễn ra, ta cần phải mở 1 số port của TFTP, rsync, … ở đây mình tắt luôn iptables cho dễ làm)

Cobbler_5

1 2 3 4